Tin giáo dục

Đề án mở ngành Luật Kinh tế

PHẦN I - SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH LUẬT KINH TẾ

1. Giới thiệu về cơ sở đào tạo:

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An được thành lập tại Quyết định số 542/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ tọa lạc tại Quốc lộ 1A, phường Khánh Hậu, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Trường được thành lập theo quyết định 542/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký ngày 04/05/2007, là một Trường Đại học đa ngành gồm nhiều bậc hệ đào tạo đa dạng, với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, phát triển, cung ứng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật chất lượng cao phục vụ cho công cuộc hội nhập kinh tế - xã hội của tỉnh Long An, Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung, vì mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Về đào tạo bậc Cao đẳng và Đại học, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An tuyển sinh và đào tạo bậc đại học hệ chính quy khóa đầu tiên theo quyết định số: 2184/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 31/5/2007 và quyết định số: 2050/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 06 năm 2014 về việc cho phép mở ngành đào tạo gồm có các ngành học sau:

1. Công nghệ thông tin.

2. Công nghệ kỹ thuật xây dựng.

3. Quản trị kinh doanh.

4. Tài chính ngân hàng.

5. Kế toán – kiểm toán.

6. Tiếng Anh.

7. Kiến trúc

Về đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đào tạo cao học ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Quyết định số 4565/QĐ - BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ cho Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Quyết định số 4327/QĐ - BGDĐT ngày 12/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ cho Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng; Quyết định số 2751/QĐ - BGDĐT ngày 10/08/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ cho Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh; quy mô đến nay năm 2016 có gần 300 học viên của hai ngành đang theo học tại trường. Đội ngũ giảng viên cơ hữu Trường Đại học KTCN Long An được làm việc trong một môi trường khoa học, có chuyên môn giỏi, có năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học tốt, có khả năng làm việc độc lập, hiệu quả, và đủ khả năng đảm nhiệm công tác đào tạo.

2. Giới thiệu về Khoa:

Năm 2015, Trường đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An triển khai xây dựng đề án mở ngành đào tạo hệ chính quy cấp bằng cử nhân Luật chuyên ngành Luật Kinh tế. Theo đó Khoa Luật Kinh tế được hình thành dần với vai trò đào tạo cử nhân luật hệ chính quy cho các sinh viên tốt nghiệp với số lượng sinh viên dự kiến ổn định với quy mô khoảng 80 đến 150 sinh viên/năm.

3.1. Mục đích của Khoa Luật Kinh tế:

Trở thành một trung tâm nghiên cứu và giảng dạy có uy tín ở Long An nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung về chuyên ngành Luật kinh tế, cung cấp cho xã hội những chuyên gia pháp lý có kiến thức và kỹ năng về pháp luật kinh doanh trong một nền kinh tế thị trường đã hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường quốc tế.

2.2. Sứ mệnh của Khoa Luật kinh tế:

Đào tạo ra những cử nhân Luật Kinh tế có kiến thức và kỹ năng hành nghề tư vấn, phát triển và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện chức năng của chuyên gia pháp lý tại các doanh nghiệp, có thể độc lập đưa ra đề xuất giải quyết tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ khi doanh nghiệp tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Luật Kinh tế tốt nghiệp tại Khoa Luật Kinh tế có thể công tác tại khu vực doanh nghiệp, công tác tại hệ thống Tòa án nhân dân, các Trung tâm trọng tài thương mại và các đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý. Sinh viên cũng có thể theo học các khóa đào tạo nghề luật sư và hành nghề luật. Bên cạnh kiến thức và kỹ năng hành nghề luật, Khoa Luật Kinh tế cũng chú trọng đào tạo đạo đức và thái độ của các cử nhân luật tương lai đối với xã hội và cộng đồng.

2.3. Tầm nhìn của Khoa Luật Kinh tế:

Hướng tới xây dựng một ban giảng viên có trình độ chuyên môn cao, giỏi chuyên môn, thạo ngoại ngữ, có thái độ đóng góp cho cộng đồng và thúc đẩy học kết hợp với hành. Để thực hiện nhiệm vụ, Khoa Luật Kinh tế hợp tác chặt chẽ với các khoa và viện đào tạo có uy tín và chất lượng cũng như với các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy luật khác trong tỉnh và khu vực khu vực ĐBSCL. Nghiên cứu giỏi, hành nghề giỏi sẽ giúp giảng dạy giỏi, từ hệ cử nhân, Khoa Luật Kinh tế sẽ từng bước phát triển đào tạo liên kết các bậc sau đại học với các trường bạn trong chuyên ngành Luật kinh tế.

3. Lý do mở ngành đào tạo:

Ở Việt Nam, hiện nay do quan hệ kinh thế thị trường phát triển nhanh, xã hội Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn đối với nguồn nhân lực chuyên ngành luật kinh tế. Hoạt động tư vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác của luật sư, chuyên viên pháp lý là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, lành mạnh theo đúng pháp luật, đồng thời hỗ trợ tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển thị trường dịch vụ, giải quyết việc làm. Sự tham gia tích cực của các chuyên viên pháp lý, luật sư trong các dự án đầu tư, các giao dịch kinh doanh, thương mại không chỉ góp phần huy động nội lực mà còn thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo Báo cáo tổng kết 5 năm thi hành Luật Luật sư của Bộ Tư pháp ngày 06/3/2012, số lượng luật sư nước ta đã phát triển nhanh nhưng tỷ lệ luật sư trên số dân mới ở mức trung bình là 1 luật sư/14.000 người dân, trong khi đó tỷ lệ này ở Thái Lan là 1/1.526, Singapore là 1/1.000, Nhật Bản là 1/4546, Pháp là 1/1.000, Mỹ là 1/250. Tuy nhiên, số lượng luật sư hiện nay chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng luật sư, chuyên viên pháp lý tại các tỉnh như Long An hiện nay chưa đủ để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ pháp lý ngày càng tăng của doanh nghiệp.

Long An là một trong những tỉnh then chốt của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam, là cầu nối giữa trung tâm kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nằm về phía Bắc với 12 tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Cửa Long về phía Nam; Campuchia về phía Tây và hướng ra cửa Biển đông ở phía Đông. Với diện tích tự nhiên khoảng 4.491km2; Long An có cửa khẩu quốc tế Long An, cửa khẩu quốc gia Mỹ Quý Tây và 3 cửa khẩu phụ khác; cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 45km. Với lợi thế về vị trí như trên nên Long An được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó số khu công nghiệp (KCN) phát triển, toàn tỉnh có 28 KCN nằm trong quy hoạch phát triển các KCN cả nước và định hướng đến 2020 với tổng diện tích 10.216,16 ha với 49 dự án đầu tư hạ tầng KCN (kể cả dự án KCN mở rộng) và 39 chủ đầu tư hạ tầng, trong đó có 3 khu công nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm chủ đầu tư hạ tầng. Ngoài ra, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 09/2014, trên địa bàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 38,000 doanh nghiệp đang hoạt động tập trung chủ yếu ở 5 tỉnh Cần Thơ, An Giang, Long An, Tiền Giang và Kiên Giang. Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, hiện có khoảng 903 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 11,8 tỷ USD trong đó Long An đứng đầu với tổng số là 536 dựa án. Bên cạnh việc tạo điều kiện cho kinh tế tỉnh nhà phát triển ổn định thì cần phải phát triển và đảm bảo thực thi pháp luật càng cao.Do đó, trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, yêu cầu cần một đội ngũ nhân lực chất lượng cao am hiểu về Luật kinh tế đặc biệt các doanh nghiệp nước ngoài tại Long An là rất lớn.

Theo Quyết định số 771/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2012, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 - 400, nhưng hiện nay ngành giáo dục tỉnh Long An chỉ mới đáp ứng 162 sinh viên/ vạn dân, do đó con số này vẫn còn thấp so với yêu cầu trên. Điều đó đòi hỏi ngành giáo dục tỉnh nhà cần đẩy mạnh đào tạo và phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học, cao đẳng.

Theo báo cáo năm 2012, Đồng bằng sông Cửu Long có 44.000 doanh nghiệp, 30 khu công nghiệp và 16 khu đã đi vào hoạt động. Theo báo cáo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Long An tầm nhìn 2015-2020, Long An có độ đánh giá là tỉnh có nhiều tiềm năng và môi trường đầu tư hấp dẫn hơn các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở Đức Hòa (56% tổng doanh nghiệp), Bến Lức(22% tổng doanh nghiệp) và ở Cần Đước, Cần Giuộc. Chính vì điều đó, đã đóng góp không nhỏ vào GDP của cả nước. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới với nhiều biến động hiện nay, các mâu thuẫn, tranh chấp giữa các doanh nghiệp về kinh tế là không thể tránh khỏi. Vì vậy, nhu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay là việc đào tạo các luật sư kinh tế để tạo ra cơ chế tham vấn, xử lý nhanh chóng các tranh chấp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ngành Luật kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về dịch vụ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Theo báo cáo của Ủy Ban nhân dân Tỉnh Long An số 04/BC-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2013, cho đến nay trên địa bàn tỉnh Long An, đã có hơn 5000 doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, điều này cho thấy nhu cầu về pháp luật trong kinh tế doanh nghiệp cũng tăng theo, đòi hỏi việc đào tạo và sử dụng các luật sư về kinh tế ở các doanh nghiệp này cũng mang tính cấp thiết. Bên cạnh đó, số luật sư kinh tế trong tỉnh còn hạn chế chưa đủ sức để tạo ra cơ chế tham vấn, xử lý nhanh các tranh chấp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo Quyết định số 1072/QĐ-TTg vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, một trong những nội dụng trọng yếu của Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020: "Từ nay đến năm 2015, cả nước phát triển số lượng luật sư khoảng 12.000 luật sư, mỗi năm được từ 800 đến 1.000 luật sư, trong đó, tại mỗi địa phương (xã, phường) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn phát triển được từ 2 đến 3 luật sư”

Dưới đây là trích dẫn bảng tổng hợp số liệu về tổ chức pháp chế và đội ngũ Luật sư tỉnh Long An (tính đến ngày 30/12/2015).

Tên tỉnh Số lượng phòng pháp chế Biên chế hiện có Tính chất công việc Trình độ học vấn
Kiêm nhiệm Chuyên trách ĐH Luật Thạc sĩ Luật Tiến sĩ Luật ĐH khác trở lên Dưới Đại học
Long An 11/d 28 13 15 22 6

Sau thời gian thăm dò, điều tra xã hội học, việc thành lập ngành Luật tại trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An chính là một định hướng đúng đắn, thoả mãn được cùng lúc 2 nhu cầu lớn. Trước hết, thỏa mãn được nguyện vọng của người dân Long An còn nhiều khó khăn, điều kiện kinh tế hạn chế, con em có điều kiện học luật ngay tại địa phương. Thứ hai, việc mở ngành luật đáp ứng mong mỏi của các cơ quan nhà nước Long An, nhất là cơ quan pháp luật, trong việc bổ sung nhân lực có trình độ, kiến thức về luật pháp. Trong khi đó, nhu cầu cán bộ tư pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan pháp luật rất thiếu. Như vậy, việc tuyển sinh viên luật, học và phân bổ nhu cầu việc làm tại địa phương tỉnh nhà và cùng vùng lân cận là rất phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Khu vực Tây Nam Bộ đến năm 2020.

Với những lý do nêu trên, Trường kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo chương trình Đại học ngành Luật kinh tế nhằm hỗ trợ vào việc xây dựng nguồn nhân lực góp phần cho quá trình hội nhập của tỉnh Long An và đất nước. Chương trình cũng nhằm nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu của giảng viên, tạo cơ hội để Trường liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, phối hợp đào tạo sát nhu cầu thị trường, góp phần phát triển xã hội và nền kinh tế đất nước.

4. Thông tin và mức học phí dự kiến

Toàn bộ nội dung hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo đã được nhà trường công bố trên website nhà trường. Từ năm 2011, nhà trường đã triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, do đó, mức học phí sẽ thu theo từng tín chỉ. Cách tính học phí là lấy đơn giá của 1 tín chỉ nhân với tín chỉ của từng học kỳ sẽ ra học phí của học kỳ. Học phí ngành Luật Kinh tế là ngành thuộc nhóm học phí của khối ngành ngành kinh tế. Dự kiến khoảng 11 đến 14 triệu/năm.

PHẦN II - NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1. Đội ngũ giảng viên:

Đội ngũ giảng viên của trường bao gồm nhiều tiến sĩ, thạc sĩ, có chuyên môn giỏi, có năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học tốt, có khả năng làm việc độc lập, hiệu quả, và đủ khả năng đảm nhiệm công tác đào tạo đại học chuyên ngành Luật Kinh Tế.

Đội ngũ giảng viên cơ hữu phục vụ giảng dạy cho ngành Luật kinh tế đáp ứng yêu cầu theo quy định mở ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể như sau:

Căn cứ điều 1 khoảng 2 của Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng.

Có 2 nội dung cần đảm bảo:

- Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo. Theo phụ lục III năng lực cơ sở đào tạo. Bảng 1.2. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các môn học/học phần của ngành đăng ký đào tạo thì nhà trường có 36 giảng viên tham gia giảng dạy với khối lượng 102 tín chỉ trên 50 học phần với tổng số 138 tín chỉ của tất cả các học phần. Số tín chỉ giảng viên cơ hữu đảm nhận là 102/138 tín chỉ, chiếm 73%. Đáp ứng theo yêu cầu quy định.

- Có ít nhất 1 giảng viên có trình độ tiến sĩ và 03 giảng viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký. Theo phụ lục III năng lực cơ sở đào tạo. Bảng 1.1. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia ngành đăng ký đào tạo thì nhà trường có 1 giảng viên là giáo sư tiến sĩ, 5 thạc sĩ đúng chuyên ngành. Đáp ứng theo quy định.

Các minh chứng được trình bày theo các bảng dưới đây:

Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các môn học/học phần của ngành đăng ký đào tạo được trình bày tại Bảng 1.1 & Bảng 1.2. Phụ lục III.

Danh sách Kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành cơ hữu được trình bày tại Bảng 02, Phụ lục III.

2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:

Sau hơn 9 năm thành lập và phát triển, trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và cả con người để bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Nhà trường ngày một phát triển vững chắc, toàn diện và làm tròn sứ mệnh là “đào tạo một đội ngũ những người lao động có kỹ thuật, có kiến thức khoa học công nghệ hiện đại và có kỹ luật, đủ khả năng làm chủ về kiến thức thuộc chuyên ngành đào tạo mà còn nắm bắt và theo kịp sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đáp ứng những biến đổi toàn diện sâu sắc trong một nền kinh tế hiện đại - nền kinh tế tri thức”. Đến nay, nhà trường đã khẳng định được vị thế, thương hiệu trong khu vực, uy tín của trường ngày một nâng lên, sinh viên của trường được các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp sử dụng khẳng định chất lượng đào tạo tốt, nhiều em trưởng thành nhanh chóng đang giữ các chức vụ trưởng, phó phòng, phó giám đốc ở các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An hiện có cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng được nhu cầu dạy và học của trường. Bên cạnh việc đầu tư xây mới, nhà trường thường xuyên cải tạo, nâng cấp các phòng học, phòng thực hành - thí nghiệm, sân chơi thể thao nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cầu học tập của sinh viên.

Theo phụ lục III năng lực cơ sở đào tạo. Bảng 3. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy. Căn cứ Thông tư 32/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học thì nhà trường đáp ứng vượt mức về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cho quy mô đào tạo tại thời điểm năm 2016 (diện tích trên đầu sinh viên là 2,8 m2/1 sv) trong khi đó theo quy định là 2,0 m2/1 sv. Thực tế hiện nay cơ số phòng học của nhà trường có 40 phòng học, trung bình khi mức cao điểm nhất vào ngày thứ bảy thì chỉ sử dụng 30 phòng học. Do đó hoàn toàn đủ cơ số phòng để đáp ứng cho mở ngành mới với chỉ tiêu 80 sinh viên.

Các minh chứng được trình bày theo các bảng dưới đây:

Phòng học, phòng thí nghiệm, trang thiết bị (chi tiết bảng 03 và bảng 04, phụ lục III)

Danh sách phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy và các thiết bị phục vụ ngành đào tạo của trường được liệt kê chi tiết tại bảng 03, phụ lục III. Với 40 phòng học, 1 hội trường, 2 phòng ngoại ngữ, 6 phòng máy tính, v..v.. đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của các học phần trong chương trình đào tạo.

Thư viện, giáo trình, sách, tài liệu tham khảo (chi tiết bảng 05, phụ lục III):

+ Thư viện: (chi tiết mẫu 3a, phụ lục III)

- Tổng diện tích thư viện: 1.500 m2 trong đó diện tích phòng đọc: 600 m2

- Số chỗ ngồi: 293 ; Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 22

- Phần mềm quản lý thư viện: phần mềm Koha

- Thư viện điện tử: có; đã kết nối được với Thư viện số ĐHQG TPHCM, tạp chí khoa học Việt Nam, Vietnam OpenCourseWare, thư viện MITOpenCourseWare, Googlebooks. Số lượng sách, giáo trình điện tử: 26.954 bao gồm gần 20.896 sách bản in và 6.058 giáo trình điện tử.

+ Danh mục tên sách, tên tạp chí phục vụ ngành đào tạo: (chi tiết bảng 06, phụ lục III)

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học:

Hoạt động NCKH là một trong các lĩnh vực được nhà trường quan tâm vì là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Trong những năm qua nhà trường đã và đang triển khai các hoạt động NCKH gắn với mục tiêu đào tạo và đáp ứng nhu cầu tại địa phương. Ngoài ra, nhà trường đã được phép xuất bản tạp chí khoa học với mã số tiêu chuẩn quốc tế ISSN: 0866 – 8124, tên gọi là Tạp chí Kinh tế - Công nghiệp do Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí in số 230/GP-BTTT ngày 19/06/2013, nhằm tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ nhân viên, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Tháng 08 năm 2014, nhà trường đã phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội thảo khoa học lần thứ nhất tại Long An với chủ đề: “Khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế sáng tạo tỉnh Long An”. Thành tích nghiên cứu của trường bước đầu được ghi nhận qua nhiều giải các cấp, như năm vừa qua, có một đề tài nghiên cứu đã đạt giải nhì cấp tỉnh và giải nhì cấp Bộ (đề tài: Xây dựng mạng cảm biến không dây phục vụ nông nghiệp chính xác - Giải nhì cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật năm 2014 toàn quốc). Năm 2015, nhà trường đã tích cực triển khai và thực hiện 45 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và cấp tỉnh, trong đó khoa Quản trị kinh doanh chiếm 13 đề tài, thu hút nhiều cán bộ, giảng viên cùng sinh viên khoa tham gia, trong đó có 13/13 đề tài đạt yêu cầu nghiệm thu.

Trong năm 2014 - 2015, phòng Nghiên cứu khoa học đã phối hợp với khoa và các phòng ban liên quan tổ chức tổng cộng 11 hội thảo khoa học, trong đó có 2 hội thảo cấp tỉnh và 1 hội thảo cấp trường. Ngoài giảng viên, nhân viên và sinh viên của trường tham dự, còn có những chuyên gia kinh tế, khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước cũng đến chia sẻ những ý kiến quí báu trong các cuộc hội nghị, hội thảo.

Một số hội nghị, hội thảo điển hình là:

- Ngày 10/03/2014: Hội thảo: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý HSSV”, Phòng QLĐT&CTHSSV chủ trì.

- Ngày 18/03/2014: Trao đổi “Nâng cao vai trò giáo viên chủ nhiệm trong công tác học sinh sinh viên”, Phòng QLĐT&CTHSSV.

- Ngày 10/04/2014: Hội thảo chuyên đề “Đổi mới sáng tạo trong giáo dục đại học”, Khoa QTKD.

- Ngày 25/06/2014: Hội thảo “Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình Đại học Sáng Tạo”, diễn giả: Giáo sư Hoàng Văn Kiếm

- Ngày 15/08/2014: Hội thảo “Khoa học công nghệ và sự phát triển Kinh tế sáng tạo tỉnh Long An”, đồng tổ chức với Sở khoa học và công nghệ tỉnh Long An

- Ngày 08/10/2014: Hội thảo “Thương mại điện tử tỉnh Long An lần thứ 1”, đồng tổ chức với Sở công thương tỉnh Long An

- Ngày 24/11/2014: Hội thảo nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2014.

- Ngày 12/01/2015: Hội thảo: “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao phương pháp nghiên cứu khoa học trong sinh viên tại trường ĐHKTCN LA”, Phòng QLĐT&CTHSSV chủ trì.

- Ngày 16/03/2015: Trao đổi “Đánh giá và tổng kết vai trò giáo viên chủ nhiệm trong công tác học sinh sinh viên”, Phòng QLĐT&CTHSSV

- Ngày 28/05/2015: Hội thảo “Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên khoa QTKD”, Khoa QTKD

- Ngày 18/10/2015: Hội thảo “Hội thảo kinh doanh trực tuyến”, Khoa QTKD

- Ngày 12/01/2016: Hội thảo “Nâng cao Kỹ năng mềm trong sinh viên”, Khoa QTKD

- Ngày 25/04/2016: Hội thảo “Việt Nam gia nhập TPP: cơ hội và thách thức”, Khoa QTKD

- Ngày 30/07/2016: Hội thảo “Việt Nam cần thực thi chính sách tiền tệ nào để thúc đẩy kinh tế khi TPP có hiệu lực”, Khoa TCNH

4. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học:

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An có mối quan hệ tốt với các trường đại học và các tổ chức giáo dục quốc tế như:

- Đại học IShou (Đài Loan): bảng ghi nhớ hợp tác đào tạo ngành điều dưỡng.

- Đại học Nam Cali – Mỹ.

- Đại học North Central – Mỹ.

PHẦN III - CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Tên ngành đào tạo: Luật kinh tế

Tên tiếng Anh : Economic Law

Mã số : 52380107

Tên cơ sở đào tạo : Trường Đại học KTCN Long An

Trình độ đào tạo : Đại học

Loại hình đào tạo : Chính quy

I. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Tóm tắt quá trình xây dựng chương trình

Công văn số 6433/BGDĐT–GDĐH 11/11/2014 V/v đồng ý về mặt chủ trương cho Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An được phép mở 2 ngành trình độ thạc sĩ là Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh và 2 ngành trình độ đại học là Luật Kinh tế và Công nghệ thực phẩm.

Căn cứ thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 về việc ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Căn cứ công văn số 3281/BGDĐT-GDĐH ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện một số nội dung liên quan đến thẩm định chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015.

Nhà trường đã xây dựng đề án mở ngành, trong đó có việc xây dựng chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế. Chương trình đào tạo đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của nhà trường thông qua vào ngày 10 tháng 3 năm 2016.

Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng đã có quyết định số 19/QĐ-DLA ngày 24 tháng 3 năm 2016 về việc thành lập Hội đồng thẩm định chương trình mở ngành đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Luật Kinh tế.

Hội đồng thẩm định đã tổ chức họp phiên họp thứ nhất vào ngày 14 tháng 4 năm 2016 và đã lắng nghe, phản biện Hội đồng bảo vệ đề án của trường. Hội đồng thẩm định đã họp và lập biên bản để yêu cầu Ban soạn thảo đề án chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề án, chương trình mở ngành đào tạo trình độ đại học ngành Luật Kinh tế của trường. Sau khi lắng nghe và phản hồi các ý kiến của Hội đồng thẩm định thì Ban soạn thảo đề án mở ngành Luật Kinh tế trình độ đại học của trường căn cứ trên biên bản họp của Hội đồng thẩm định lần 1 để tổ chức thực hiện việc tiếp thu các ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện đề án, chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế trình độ đại học. Hội đồng thẩm định đã tổ chức phiên họp thứ hai vào ngày 21 tháng 4 năm 2016 để xem các nội dung đề án, chương trình đào tạo đã có chỉnh sửa chưa và tiếp tục lắng nghe và phản biện các nội dung nhằm hoàn thiện hơn chương trình đào tạo. Sau đó Hội đồng đã họp kính và bỏ phiếu thông qua chương trình đào tạo. Chủ tịch Hội đồng thẩm định và Hiệu trưởng ký xác nhận lên chương trình đào tạo đã được thẩm định và các hồ sơ liên quan.

Chương trình đào tạo ngành luật Kinh tế trình độ Đại học bao gồm 130 tín chỉ, trong đó:

• Kiến thức giáo dục đại cương: 30 tín chỉ (TC), chiếm 23,08 % chương trình đào tạo;

• Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành: 90 tín chỉ, chiếm 69,23% chương trình đào tạo (gồm kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 13 tín chỉ, chiếm 10%; kiến thức chung ngành chính 44 tín chỉ, chiếm 33,85%; khối kiến thức chuyên sâu ngành chính 10 tín chỉ, chiếm 7,69%; kiến thức bổ trợ bắt buộc 14 tín chỉ chiếm 10,77% và kiến thức bổ trợ tự chọn 9 tín chỉ chiếm 6,92%)

• Thực tập tốt nghiệp: 4 tín chỉ, chiếm 3,08 %

• Khóa luận tốt nghiệp hoặc học thay thế khóa luận: 6 tín chỉ, chiếm 4,62% chương trình đào tạo.

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo đại học ngành luật kinh tế là đào tạo cử nhân luật chuyên ngành luật kinh tế có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức về an ninh quốc phòng và sức khỏe tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến chuyên ngành pháp luật, có trình độ chuyên môn ngành luật và chuyên sâu ngành luật kinh tế, đặc biệt là kiến thức pháp lý cho hoạt động kinh doanh trong nước và quốc tế, có năng lực thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ pháp lý được giao trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của quá trình xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Long An nói riêng và cả nước nói chung cũng như tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Về kiến thức:

1.2.1.1. Kiến thức chung:

- Kiến thức về lý luận chính trị: Hiểu rõ các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Kiến thức khoa học xã hội và nhân văn: Hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành luật như Xã hội học, Tâm lý học, Logic học.

- Kiến thức chung về nhà nước và pháp luật: Hiểu rõ lịch sử hình thành, phát triển của nhà nước và pháp luật Việt Nam và các nước trên thế giới. Phân tích được vai trò của Nhà nước và hệ thống pháp luật Việt Nam. Trình bày được nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam, đặc điểm hệ thống pháp luật CHXHCN Việt Nam.

1.2.1.2. Kiến thức chuyên ngành:

- Kiến thức ngành luật: Có kiến thức nền tảng các ngành luật cơ bản như luật hiến pháp, luật hành chính và luật tố tụng hành chính, luật hình sự và luật tố tụng hình sự, luật dân sự và luật tố tụng dân sự, luật lao động, luật đất đai, luật quốc tế.

- Kiến thức chuyên ngành luật kinh tế: Có kiến thức chuyên ngành luật kinh tế như pháp luật về chủ thể kinh doanh; pháp luật về thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ; pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại; pháp luật về thương mại quốc tế; pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; pháp luật về đầu tư; pháp luật về cạnh tranh; pháp luật về tài chính, ngân hàng; pháp luật về kinh doanh bất động sản.

1.2.1.3. Kiến thức bổ trợ:

- Kiến thức về khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh như: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, quản trị học, quản lý nhà nước về kinh tế.

1.2.2. Về kỹ năng:

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân luật kinh tế có khả năng:

- Giải thích, phân tích, áp dụng đúng các quy định của pháp luật kinh tế vào thực tiễn công tác chuyên môn nghiệp vụ liên quan;

- Tham mưu cho lãnh đạo các giải pháp, biện pháp để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật trong hoạt động của tổ chức kinh tế.

- Tiến hành được thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập, đăng ký ngành nghề kinh doanh, giải thể, phá sản, mở chi nhánh, văn phòng đại diện của các loại hình tổ chức kinh tế;

- Soạn thảo được văn bản quy phạm nội bộ (điều lệ, nội quy, quy chế, quy định), văn bản hành chính phục vụ công tác quản lý, điều hành tổ chức kinh tế;

- Soạn thảo được hợp đồng dân sự, lao động, hợp đồng kinh doanh – thương mại;

- Giao tiếp, đàm phán ký kết hợp đồng dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại;

- Tư vấn pháp luật cho các cá nhân, tổ chức;

- Độc lập đưa ra các đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh;

- Đại diện cho tổ chức kinh tế tham gia tố tụng trong các vụ tranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án, trọng tài thương mại.

- Khả năng phản biện xã hội, đề xuất giải pháp, kiến nghị, đóng góp ý kiến xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, tổ chức bộ máy nhà nước.

1.2.3. Về thái độ:

- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;

- Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

- Có đạo đức nghề nghiệp của một luật gia trong lĩnh vực luật kinh doanh, đặc biệt là thái độ trung thực, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội.

1.2.4. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Người tốt nghiệp có đạo đức nghề nghiệp của một luật gia trong lĩnh vực luật kinh doanh, đặc biệt là thái độ trung thực, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội.

- Có năng lực dẫn dất về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc khác nhau;

- Tự học tập, tự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Có khả năng đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật;

- Có năng lực lập kế hoạch điều phối, phát huy trí tuệ; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

b.1.2.5. Các vị trí công tác đảm nhận sau khi tốt nghiệp:

Người tốt nghiệp có trình độ chuyên môn về luật kinh doanh đáp ứng các yêu cầu cơ bản của xã hội trong lĩnh vực kinh doanh, có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:

Làm việc tại văn phòng luật sư, công ty luật. Văn phòng công chứng, Văn phòng thừa phát lại, chuyên viên pháp lý của hợp tác xã.

Làm việc tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân.

Công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.

Công tác tại các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Làm việc tại tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài.

2.1.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có khả năng tự học tập suốt đời để nâng cao kiến thức.

- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc sau đại học trình độ thạc sỹ, tiến sỹ.

Chuẩn đầu ra đại học ngành Luật kinh tế

1. Về kiến thức:

1.1. Lý luận chính trị:

- Bản lĩnh chính trị vững vàng; Hiểu rõ về chủ nghĩa Mác-Lênin; xác định được đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; hiểu rõ Tư tưởng Hồ Chí Minh.

1.2. Kiến thức khoa học xã hội nhân văn;

- Vận dụng được kiến thức, lý luận nền tảng về xã hội học, tâm lý học, logic học để giải thích, phân tích, nhận định, đánh giá đúng tính chất các quan hệ xã hội;

1.3. Kiến thức cơ sở ngành luật:

- Phân tích và giải thích được sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật, vai trò của nhà nước và pháp luật ở Việt Nam và trên thế giới;

- Hiểu rõ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Phân tích, nhận định, xác định được quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của các chuyên ngành luật như hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, đất đai, hành chính, kinh tế.

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để giải thích, phân tích, so sánh, nhận định, đánh giá đúng tính chất, mức độ nghiêm trọng của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, lao động, đất đai, môi trường; Xác định được hướng và cách thức giải quyết;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá đúng tính chất của các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình; Xác định được hướng và cách thức giải quyết;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của các vụ việc hành chính; Xác định được hướng và cách thức giải quyết;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, xác định bản chất các quan hệ lao động, nhận định, đánh giá tính đúng sai của các vụ tranh chấp lao động; Xác định được hướng và cách thức giải quyết;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của các vụ việc liên quan đến đất đai; Xác định được các biện pháp cần áp dụng để khắc phục sai sót;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của quy trình tố tụng giải quyết các vụ án hình sự; Xác định được các biện pháp cần áp dụng để khắc phục sai sót;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của quy trình tố tụng giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình; Xác định được các biện pháp cần áp dụng để khắc phục sai sót;

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành luật để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của quy trình tố tụng giải quyết các tranh chấp lao động; Xác định được các biện pháp cần áp dụng để khắc phục sai sót;

- Hiểu rõ các kiến thức về công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế.

1.4. Kiến thức chuyên ngành luật kinh tế:

- Áp dụng được các kiến thức chuyên ngành luật kinh tế để phân tích, nhận định, đánh giá tính đúng sai của các vụ tranh chấp kinh doanh, thương mại; Xác định được hướng và cách thức giải quyết;

- Giải thích, phân tích và vận dụng được kiến thức pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ;

- Áp dụng được các kiến thức pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại để soạn thảo, tư vấn việc ký kết, thực hiện, thanh lý hợp đồng kinh doanh thương mại;

- Phân tích và vận dụng được kiến thức pháp luật về đầu tư, cạnh tranh, pháp luật về tài chính, ngân hàng, chứng khoán, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán vào thực tiễn hoạt động quản lý kinh tế của cơ quan nhà nước và hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế;

- Phân tích và vận dụng được kiến thức pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường vào thực tiễn hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước và hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế;

- Phân tích và vận dụng được kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ vào thực tiễn hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước và hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế;

- Giải thích, phân tích được kiến thức pháp lý liên quan đến hội nhập quốc tế của nước ta trong các lĩnh vực thương mại quốc tế.

1.5. Kiến thức bổ trợ:

- Phân tích và vận dụng được kiến thức về quản trị học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nguyên lý kế toán, thiết lập và thẩm định dự án đấu tư, tài chính tiền tệ,, kinh doanh xuất nhập khẩu,, thanh toán quốc tế vào hoạt động thực tiễn công tác chuyên môn nghiệp vụ có liên quan;

- Phân tích và vận dụng được kiến thức pháp luật về doanh nghiệp để thành lập, tổ chức, quản lý doanh nghiệp;

- Phân tích và vận dụng được kiến thức quản lý nhà nước về kinh tế vào hoạt động thực tiễn công tác chuyên môn nghiệp vụ có liên quan;

Thực hiện được các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực pháp lý

- Đạt chuẩn đầu ra theo quy định của nhà trường.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

- Trình bày được nội dung cơ bản của các chuyên ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam;

- Hoàn thành tốt các công việc, nhiệm vụ được giao tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập;

- Vận dụng được kiến thức đã học kết hợp với thực tế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để đề xuất những giải pháp trong lĩnh vực pháp lý liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Hoàn thành bài báo cáo thực tập có ý kiến nhận xét, đánh giá và xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập;

1.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng tự học tập suốt đời để nâng cao kiến thức.

- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc sau đại học trình độ thạc sỹ, tiến sỹ.

2. Về kỹ năng:

2.1. Kỹ năng cứng:

2.1.1. Các kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

- Tiến hành được thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập, đăng ký ngành nghề kinh doanh, giải thể, phá sản, mở chi nhánh, văn phòng đại diện của các loại hình tổ chức kinh tế;

- Soạn thảo được văn bản quy phạm nội bộ (nội quy, quy chế, quy định), văn bản hành chính phục vụ công tác quản lý, điều hành tổ chức kinh tế;

- Tư vấn, soạn thảo được hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh – thương mại;

- Tham mưu cho lãnh đạo các giải pháp, biện pháp để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật trong hoạt động của tổ chức kinh tế;

- Tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại, pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, pháp luật về đầu tư, pháp luật về cạnh tranh, pháp luật về tài chính, ngân hàng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, pháp luật về thương mại điện tử, pháp luật về thuế, pháp luật về sơ hữu trí tuệ cho các cá nhân, tổ chức kinh tế;

- Đại diện cho tổ chức kinh tế tham gia tố tụng trong các vụ án hành chính, các vụ tranh chấp lao động, kinh doanh thương mại tại tòa án;

- Khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực pháp lý, đọc hiểu các tài liệu pháp luật bằng tiếng Anh.

2.1.2. Kỹ năng lập luận và giải quyết vấn đề:

- Phân tích và xác định được các quan hệ pháp luật bên trong và bên ngoài có liên quan đến cơ quan, tổ chức;

- Nhận diện được các mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ của cơ quan, tổ chức, nhóm làm việc và đề xuất được các biện pháp tối ưu để giải quyết;

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:

- Xây dựng được qui trình thu thập và xử lý thông tin thứ cấp và sơ cấp phục vụ cho đề tài tiểu luận, luận văn tốt nghiệp;

- Phân tích, đánh giá thông tin và đưa ra kết luận phù hợp với lý luận và thực tiễn.

2.1.4. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn:

- Vận dụng được kiến thức pháp luật vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan;

- Thực hành các kỹ năng nghề nghiệp trong thực tiễn công tác chuyên môn.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển nghề nghiệp:

- Lập được kế hoạch cho việc phát triển nghề nghiệp trong tương lai;

- Tổ chức sắp xếp được các công việc chuyên môn nghiệp vụ;

- Sáng tạo trong công việc, biết tự cập nhật kiến thức pháp luật mới để hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu công việc và xã hội;

- Khả năng thích nghi với môi trường làm việc áp lực cao.

2.16. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ pháp lý

- Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau

- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ

- Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể

- Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ

2.2. Kỹ năng mềm:

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân:

- Khả năng đàm phán, thương lượng để giao kết hợp đồng, giải quyết công việc;

- Khả năng trinh bày quan điểm cá nhân và thuyết phục người khác;

- Khả năng hùng biện, lập luận, bảo vệ quan điểm;

- Khả năng phân tích vấn đề, tình huống đang xảy ra với tư duy sáng tạo từ đó suy xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng và đưa ra hướng giải quyết;

- Lập được kế hoạch công tác cho cá nhân, cho nhóm làm việc;

- Quản lý thời gian hiệu quả phục vụ công tác chuyên môn.

2.2.2. Kỹ năng quản lý:

- Kiểm soát được thời gian, tiến độ xử lý công việc;

- Biết tạo động lực làm việc cho tập thể;

- Phát triển được kỹ năng lãnh đạo.

2.2.3. Kỹ năng giao tiếp:

- Giao tiếp được bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh;

2.3. Về phẩm chất đạo đức:

2.3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức và có tinh thần và sức khỏe tốt;

- Có trách nhiệm với xã hội, ý thức cộng đồng cao và tác phong công nghiệp;

- Có sự tinh thần cầu thị, phê bình và tự phê bình;

- Chính trực, tôn trọng giá trị cốt lõi của con người;

- Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao;

2.3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

- Tinh thần thượng tôn pháp luật; Chấp hành nghiêm túc chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong đời sống và trong công tác chuyên môn;

- Có lương tâm nghề nghiệp; Hiểu nguyên tắc công bằng là giá trị cốt lõi của nghề luật;

- Luôn thể hiện tính chủ động và tinh thần sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc;

- Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, cầu thị và hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;

- Yêu công việc, đoàn kết nội bộ tốt, góp phần xây dựng cơ quan, doanh nghiệp ngày càng phát triển;

2.3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội:

- Có tinh thần đoàn kết, hỗ trợ đồng nghiệp và cộng đồng;

- Có nhân cách và tôn trọng giá trị con người;

- Tôn trọng đạo đức xã hội;

- Tôn trọng sự thật;

- Tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức, xã hội;

2.4. Ma trận chuẩn đầu ra theo mục tiêu đào tạo của chương trình

Đính kèm bảng tích họp chuẩn đầu ra của chương trình

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

5.1. Quy trình đào tạo:

Theo Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;

Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 27/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quyết định hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 15/5/2014; Quy định đào tạo theo học chế tín chỉ của trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An.

6. Thang điểm:

Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm 4
Điểm chữ Điểm số
Đạt (được tích lũy) Giỏi 8,5 -> 10 A 4,0
Khá 7,8 -> 8,4 B+ 3,5
7,0 -> 7,7 B 3,0
Trung bình 6,3 -> 6,9 C+ 2,5
5,5 -> 6,2 C 2,0
Trung bình yếu 4,8 -> 5,4 D+ 1,5
4,0 -> 4,7 D 1,0
Không đạt Kém 3,0 -> 3,9 F+ 0,5
0,0 -> 2,9 F 0,0

7. Nội dung chương trình:

7.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương: 30 tín chỉ

7.1.1 Lý luận Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: 10 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Những nguyên lý của chủ nghĩa Mac – Lênin 5 4 0 1
2 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 2 1 0
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 0

7.1.2 Khoa học xã hội – nhân văn – nghệ thuật: 5 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Xã hội học đại cương 3 2 1 0
2 Tâm lý học đại cương 2 2 0 0

7.1.3 Ngoại ngữ: 9 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Anh văn I, II, III (Anh văn chuyên ngành luật) 9 9 0 0

7.1.4 Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên: 6 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Tin học đại cương 1 3 2 1 0
2 Tin học đại cương 2 3 2 1 0

7.2. Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng (không cộng tín chỉ và chương trình)

7.2.1 Giáo dục thể chất: 3 tín chỉ

7.2.2 Giáo dục quốc phòng: 3 tín chỉ

7.3. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 90 tín chỉ

7.3.1 Kiến thức cơ sở: 13 tín chỉ

7.3.1.1 Kiến thức cơ sở khối ngành: 5 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Logic học 2 2 0 0
2 Kỹ năng Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật 3 2 1 0

7.3.1.2 Kiến thức cơ sở ngành: 8 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới 2 2 0 0
2 Lịch sử nhà nước và pháp luật việt Nam 2 2 0 0
3 Lý luận về nhà nước và pháp luật 4 3 0 1

7.3.2 Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành): 54 tín chỉ

7.3.2.1 Kiến thức chung của ngành chính: 44 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Luật hiến pháp 3 2 1 0
2 Luật hành chính 3 2 1 0
3 Luật dân sự 1 3 2 1 0
4 Luật dân sự 2 3 2 1 0
5 Luật thương mại 1 3 2 1 0
6 Luật thương mại 2 3 2 1 0
7 Luật hình sự 3 2 1 0
8 Luật tố tụng dân sự 3 2 1 0
9 Luật tố tụng hình sự 3 2 1 0
10 Tư pháp quốc tế 3 2 1 0
11 Công pháp quốc tế 3 2 1 0
12 Luật lao động 3 2 1 0
13 Luật đất đai 2 2 0 0
14 Luật thương mại quốc tế 1 2 2 0 0
15 Luật tài chính 2 2 0 0
16 Luật ngân hàng và chứng khoán 2 2 0 0

7.3.2.2 Kiến thức chuyên sâu ngành chính: 10 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Luật đầu tư 2 2 0 0
2 Luật cạnh tranh 2 2 0 0
3 Luật sở hữu trí tuệ 2 2 0 0
4 Luật môi trường 2 2 0 0
5 Luật thương mại quốc tế 2 2 2 0 0

7.3.3 Kiến thức bổ trợ: 23 tín chỉ

7.3.3.1 Học phần bắt buộc: 14 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Kinh tế vi mô 4 3 0 1
2 Quản trị học 3 2 1 0
3 Kỹ năng giao tiếp 2 2 0 0
4 Kỹ năng đàm phán 2 2 0 0
5 Kinh tế vĩ mô 3 2 1 0

7.3.3.2 Học phần tự chọn: 9 tín chỉ

STT Môn học Số tín chỉ Lý thuyết Thực hành Bài tập
1 Pháp luật về kế toán kiểm toán 3 2 1 0
2 Quản trị dự án đầu tư 3 2 1 0
3 Khởi tạo doanh nghiệp 3 2 1 0
4 Pháp luật về thương mại điện tử 3 2 1 0
5 Luật kinh doanh bất động sản 3 2 1 0
6 Kinh doanh xuất nhập khẩu 3 2 1 0
7 Tài chính – Tiền tệ 3 2 1 0
8 Thanh toán quốc tế 3 2 1 0
9 Phương pháp NCKH 3 2 0 0

7.4 Thực tập nghề nghiệp cuối khoá và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp: 4 tín chỉ

7.5 Thực hiện khóa luận hoặc học bổ sung thay thế khóa luận: 6 tín chỉ

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến):

HỌC KỲ 1 (18 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Những nguyên lý của chủ nghĩa Mac – Lênin 5
2 Lý luận về nhà nước và pháp luật 4
3 Anh văn chuyên ngành luật (1) 3
4 Kinh tế vi mô 4
5 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới 2

HỌC KỲ 2 (17 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
2 Kinh tế vĩ mô 3
3 Xã hội học đại cương 3
4 Anh văn chuyên ngành luật (2) 3
5 Tự chọn 1: chọn 1 trong 3 môn (kiến thức bổ trợ)
- Pháp luật về kế toán và kiểm toán (3 TC)
- Thanh toán quốc tế (3 TC)
- Kinh doanh xuất nhập khẩu (3 TC)
3
6 Tin học đại cương 1 3

HỌC KỲ 3 (17 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
2 Tâm lý học đại cương 2
3 Anh văn chuyên ngành luật (3) 3
4 Tin học đại cương 2 3
5 Tự chọn 2: chọn 1 trong 3 môn (kiến thức bổ trợ)
- Pháp luật về thương mại điện tử (3 TC)
- Khởi tạo doanh nghiệp (3 TC)
- Luật kinh doanh bắt động sản (3 TC)
3
6 Quản trị học 3

HỌC KỲ 4 (17 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Luật thương mại 1 3
2 Luật hiến pháp 3
3 Luật hành chính 3
4 Luật hình sự 3
5 Luật dân sự 1 3
6 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 2

HỌC KỲ 5 (18 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Luật dân sự 2 3
2 Luật tố tụng dân sự 3
3 Luật tố tụng hình sự 3
4 Công pháp quốc tế 3
5 Luật lao động 3
6 Luật thương mại 2 3

HỌC KỲ 6 (17 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Luật đất đai 2
2 Luật tài chính 2
3 Luật ngân hàng và chứng khoán 2
4 Kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật và áp dụng pháp luật 3
5 Luật đầu tư 2
6 Logic học 2
7 Luật thương mại quốc tế 1 2
8 Luật sở hữu trí tuệ 2

HỌC KỲ 7 (16 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Tư pháp quốc tế 3
2 Tự chọn 3: chọn 1 trong 3 môn (kiến thức bổ trợ)
- Phương pháp nghiên cứu khoa học ( 3 TC)
- Quản trị dự án đầu tư (3 TC)
- Tài chính Tiền tệ (3 TC)
3
3 Kỹ năng đàm phán 2
4 Luật cạnh tranh 2
5 Luật môi trường 2
6 Kỹ năng giao tiếp 2
7 Luật thương mại quốc tế 2 2

HỌC KỲ 8 (10 tín chỉ)

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1 Thực tập 4
2 Khóa luận/ học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 6

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình:

9.1 Thời gian hoàn thành chương trình:

Chương trình đào tạo được thiết kế cho mô hình đào tạo cử nhân 4 năm, chia thành 8 học kỳ, số tín chỉ trung bình của mỗi học kỳ là 15.63. Tuy nhiên, sinh viên có thể hoàn thành chương trình dưới hoặc hơn 4 năm (theo khả năng của người học và theo quy định của trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An).

9.2. Tổ chức học tập:

- Dự kiến kế hoạch học tập:

Một thời gian hợp lý trước mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo sẽ công bố các môn học sẽ được giảng dạy trong học kỳ tới (cùng với dự kiến thời gian, phòng học, giảng viên).

- Lựa chọn môn học:

Căn cứ vào dự kiến kế hoạch học tập của cơ sở đào tạo, mỗi sinh viên đăng ký học các môn tuỳ theo điều kiện và nhu cầu của mình đúng yêu cầu học phần tiên quyết.

- Lịch học chính thức:

Sau khi tổng hợp đăng ký môn học, cơ sở đào tạo sẽ có sự điều chỉnh lại kế hoạch học tập thành lịch học chính thức theo hướng:

. Không tổ chức học đối với môn có số lượng sinh viên đăng ký ít hơn mức tối thiểu.

. Sắp xếp lại phòng, thời gian học tập các môn để phù hợp với lượng sinh viên đăng ký.

- Cố vấn học tập:

Trong quá trình học tập, sinh viên sẽ được các cố vấn học tập hướng dẫn về cách thức chọn môn học, cách thức bố trí thời gian học tập.

Lưu ý: Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo có thể được sửa đổi, bổ sung hàng năm hoặc từng học kỳ để phù hợp với thực tế.

II. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: (đính kèm phụ lục)

Tri hành đạt nhân